- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của hs trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2). II. Đồ dùng dạy học : - 2 tờ phiếu in nội dung 2 bức thư . - 1 vài tờ giấy để HS làm BT2 . Dưới đây là loạt bài về trắc nghiệm tiếng Việt lớp 5. Các câu hỏi và bài tập đều có đáp án. Phần này giúp học sinh ôn luyện kiến thức rất tốt và làm quen với hình thức thi trắc nghiệm. Để tìm bài này trên Google, các bạn gõ vào ô tìm kiếm cụm từ: trac nghiem tiếng Việt 5 tech12h TRẮC NGHIỆM TIẾNG VIỆT 5 - TẬP 1 bät dâu tù tháng I dên cuôi tháng 5. I-IQC k)' Ill là FIK phll kéo dài 8 tuân; trong dó gôm 5 tuân hoc, 3 tuân thi và xð'r lý kêt quå. I-IQC kÿ Ill bät dâu tù' giùa tháng 5 dên cuôi tháng 6. HQC kÿ Ill giúp SV rút ngän thði gian hoc, cåi thiên kêt quå hQC tap. Không bät buôc SV phåi hoc HI' Ill. Kêt d) Danh gia bang nhan xet ket qua ren luyen va h9c tap cua h9c vien dugc sir dung trong danh gia thu6ng xuyen thOng qua cac hinh thirc kiem tra, danh gia viec thirc hien nhiem vv ren luyen va h9c tap cua h9c vien phi hop vai dac thn oh mon hoc. 2. Danh gia bang diem so a) Gido vier' dung diem so de danh gia ket qua ren luyen va hoc tap dm hoc vien. [2 Quôc tich: Viêt Nam; Chuyên ngành: NQi khoa A. THÔNG TIN CÁ NHÂN l. HQ và tên nguði däng ký: Nguyên Thanh Xuân 2. Ngày tháng näm sinh: 05/01/1977; Nam ; [ÿNù Dân tôc: Kinh, Tôn giáo: Không 3. Ðång viên Ðång cong sån Viêt Nam: 4. 5. Kiem tra, dánh giá hQC Sinh - Thyc hiên viêc kiêm tra, dánh giá hQC Sinh theo Thông tu 22/2021/TT- BGDÐT ngày 20/7/2021 cùa Bê GDÐT vê Quy dinh dánh giá hoc Sinh trung hQC co sð và hQC Sinh trung hQC phô thông (gQi tät là Thông tu 22); XPvK. Bài tập luyện từ và câu lớp 5Bộ đề ôn tập luyện từ và câu lớp 5 bao gồm các dạng bài tập tổng hợp trong chương trình học luyện từ và câu lớp 5 giúp các em học sinh ôn tập các loại bài tập dạng này, nắm chắc củng cố kiến thức cho các kỳ thi. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô cho các em học sinh ôn tập. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo tải về bản đầy ý Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải ôn tập luyện từ và câu lớp 5 - Số 1Bài 1 Điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau1. Con.............. cha là nhà có Giỏ nhà ai, ..................nhà Cọp chết để da, người ta chết để ..............4. Góp............thành Góp............nên Người ta là ............ Gan.........dạ Gan..........tướng ...............như ruột Sông có ........., người có 2. Xếp các từ "giang sơn, thương người, đất nước, nhi đồng, sơn hà, trẻ thơ, nhân ái, nước non, nhân đức, con nít" vào các chủ điểm dưới đâyTổ quốcTrẻ emNhân hậuBài 3. Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau1. Các từ trong nhóm "Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng" có quan hệ với nhau như thế nào?A. Từ đồng âmB. Từ nhiều nghĩaC. Từ đồng nghĩaD. Từ trái nghĩa2. Trái nghĩa với từ "tươi" trong "Cá tươi" là?A. UơnB. ThiuC. NonD. Sống3. Từ "cánh" trong câu thơ "Mùa xuân, những cánh én lại bay về" được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?A. Nghĩa gốcB. Nghĩa chuyển4. Chủ ngữ của câu "Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói." là gì?A. Quả ớt đỏ chóiB. Mấy quả ớt đỏ chóiC. Khe dậuD. Quả ớt5. Trạng ngữ của câu "Khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím nhạt, chuyển dần sang màu xanh lá cây và cuối cùng nở bung ra trong màu trắng soi rõ mặt người qua lại thì khoảnh khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm dứt." là gì?A. Khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím Buổi chiềuC. Khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím nhạt, chuyển dần sang màu xanh lá Khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím nhạt, chuyển dần sang màu xanh lá cây và cuối cùng nở bung ra trong màu trắng soi rõ mặt người qua Câu nào dưới đây là câu ghép?A. Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong Tác giả của bài thơ "Cửa sông" là?A. Quang HuyB. Định HảiC. Thanh ThảoD. Tố Hữu8. Các vế câu ghép "Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa." được nối với nhau bằng cách nào?A. Nối trực tiếp bằng dấu Nối bằng cặp quan hệ Nối bằng cặp từ hô Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép "Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm." thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?A. Nguyên nhân và kết quảB. Tương phảnC. Tăng tiếnD. Giả thiết và kết quả10. Từ nào dưới đây là quan hệ từ?A. Từ "và" trong câu "Bé và cơm rất nhanh".B. Từ "hay" trong câu "Cuốn truyện đó rất hay".C. Từ "như" trong câu "Cô gái ấy có nụ cười tươi tắn như hoa mới nở."D. Từ "với" trong câu Quyển sách để ở chỗ cao quá, chị ấy với không án Đề ôn tập luyện từ và câu lớp 5 - Số 1Bài 1 Điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau1. Đáp án hơn2. Đáp án quai3. Đáp án tiếng4. Đáp án gió5. Góp............nên án gỗ6. Người ta là ............ án hoa7. Gan.........dạ án vàng8. Gan..........tướng án lì9. ...............như ruột án thẳng10. Sông có ........., người có án khúcBài 2. Xếp các từ "giang sơn, thương người, đất nước, nhi đồng, sơn hà, trẻ thơ, nhân ái, nước non, nhân đức, nhân đạo, con nít, nhân từ" vào các chủ điểm dưới đâyTổ quốc giang sơn, đất nước, sơn hà, nước nonTrẻ em nhi đồng, trẻ thơ, con nítNhân hậu nhân ái, nhân đức, nhân đạo, nhân từBài 3. Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau1. Các từ trong nhóm “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?Đáp án C2. Trái nghĩa với từ “tươi” trong “Cá tươi” là ?Đáp án A3. Từ "cánh" trong câu thơ “Mùa xuân, những cánh én lại bay về” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?Đáp án B4. Chủ ngữ của câu “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?Đáp án B5. Trạng ngữ của câu “Khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím nhạt, chuyển dần sang màu xanh lá cây và cuối cùng nở bung ra trong màu trắng soi rõ mặt người qua lại thì khoảnh khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm dứt.” là gì?Đáp án D6. Câu nào dưới đây là câu ghép?Đáp án B7. Tác giả của bài thơ “Cửa sông” làĐáp án A8. Các vế câu ghép Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?Đáp án B9. Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?Đáp án C10. Từ nào dưới đây là quan hệ từ?Đáp án CĐề ôn tập luyện từ và câu lớp 5 - Số 2Bài 1 Điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau1. Nam........nữ tú2. Trai tài gái.............3. Cầu được ước ........4. Ước của ..........mùa5. Đứng núi này.........núi Non xanh nước .........7. Kề vai .......... Muôn người như..........9. Đồng cam........khổ10. Bốn biển một............Bài 2. Xếp các từ sau thành các cặp đồng nghĩa Dũng cảm, phi cơ, coi sóc, buổi sớm, phồn thịnh, giang sơn, gián đoạn, nơi, mĩ lệ, nhát gan, can đảm, hèn nhát, chăm nom, tươi đẹp, thịnh vượng, bình minh, chốn, đứt quãng, sơn hà, tàu 3. Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu dưới Từ "nặng" trong cụm từ "ốm nặng" và cụm "việc nặng" là các từ ............ Câu ghép là câu do nhiều ........câu ghép Hà Nội có Hồ GươmNước xanh như pha mựcBên hồ ngọn ................Viết thơ lên trời cao.Hà Nội – Trần Đăng Khoa4. Xét về mặt cấu tạo từ, các từ "lung linh, mong mỏi, phố phường, tin tưởng" đều là từ.............5. Câu "Cửa sông chẳng dứt cội nguồn" thuộc kiểu câu Ai..........?6. Tác giả của bài thơ "Chú đi tuần" là nhà thơ ..........................7. Nước lã mà vã nên hồTay không mà nổi ...........mới ...........từ là những từ dùng để xưng hô hay để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ Xét về mặt từ loại, từ "anh em" trong câu "Anh em như thể chân tay/ Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần" là .......... Từ "đồng" trong cụm "trống đồng" và "đồng" trong cụm "đồng lúa" là hai từ đồng....................Đề ôn tập luyện từ và câu lớp 5 - Số 3Bài 1 Điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau1. Đồng ………. hợp Đồng sức đồng ………….3. Một miếng khi ……….. bằng một gói khi Đoàn kết là ……………, chia rẽ là Thật thà là …….quỷ Cây ………….không sợ chết Trẻ cậy cha, già cậy………..8. Tre già ……….mọc9. Trẻ người………..dạ10. Trẻ trồng na, già trồng ………..Bài 2. Điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu dưới ……….từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng Đường vô xứ ………quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh họa Từ “nhưng” trong câu “Bạn ấy học giỏi nhưng lười.” là ……….. Từ “tư duy” trong câu “Đây là bài tập phát triển tư duy.” là ……….. Bài thơ “Hành trình của bầy ong” của tác giả………………………….6. Cố đô của Việt Nam là ……………7. Từ “vui” trong câu “Tôi rất vui” là ……….. Cặp quan hệ từ “vì - ………” thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết Cặp quan hệ từ “tuy – nhưng” thể hiện quan hệ ………….10. Từ “bay” trong câu “Giôn – xơn/ Tội ác bay chồng chất/Nhân danh ai/ Bay mang B52/ Những na pan hơi độc/ Đến Việt Nam.” là ………. 3. Chọn một đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây1. Câu thơ “Bầy chim đi ăn về/ ………vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc” Đồng Xuân Lan. Từ nào dưới đây được tác giả sử dụng ở chỗ trống trong câu thơ? ĐổC. ThảD. Rót2. Từ “tựa” trong câu thơ “Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc/ Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng” là từ loại nào dưới đây?A. Quan hệ từB. Động từC. Tính từD. Danh từ3. Bài thơ nào dưới đây không phải của Định Hải?A. Bài ca về trái Cửa Gọi bạnD. Nếu chúng mình có phép Cấu tạo của tiếng “huyền” là?A. Âm đầu, âm chính, Âm đầu, âm đệm, âm chính, thanh Âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối thanh Âm đầu, âm chính, âm cuối, thanh Câu nào dưới đây có từ “bà” là đại từ?A. Bà của Lan năm nay 70 Bà ơi, bà có khỏe không?C. Lâu lắm rồi tôi mới có dịp về quê thăm bà Tiếng bà tôi nói rất vui vẻ, dịu dàng và trầm Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?“Thuyền ta chầm chậm vào Ba BểNúi dựng cheo leo, hồ lặng im”Hoàng Trung ThôngA. 2 danh từB. 3 danh từC. 4 danh từD. 5 danh từ7. Xét về mặt từ loại, nhóm từ “quốc kì, quốc ca, quốc lộ, quốc gia“ có điểm gì chung?A. Đều là tính từB. Đều là danh từC. Đều là động từD. Đều là đại từ8. Trái nghĩa với từ “căng” trong “bụng căng” là ?A. PhệB. NhỏC. YếuD. Lép9. Từ gạch chân trong câu thơ “Những vạt nương màu mật” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?A. Nghĩa gốcB. Nghĩa chuyểnĐáp án B Nghĩa chuyển10. Từ nào không thuộc nhóm trong những từ “Chậm, thong thả, từ từ, muộn”?A. ChậmB. Thong thảC. MuộnD. Từ từĐề ôn tập luyện từ và câu lớp 5 - Số 4Bài 1. Điền các sự vật hoặc địa điểm vào các câu trong bài “Hà Nội” của nhà thơ Trần Đăng Khoa và vào các câu trong bài “Cao Bằng” của Trúc chong chóng/ Cứ tự quay trong nhà/ Không cần trời nổi gió/ Không cần bạn chạy xa. Hà Nội – Trần Đăng Khoa2. Hà Nội có ………./ Nước xanh như pha mực. Hà Nội – Trần Đăng Khoa3. Bên hồ ngọn …………../ Viết thơ lên trời cao. Hà Nội – Trần Đăng Khoa4. Mấy năm giặc bắn phá/ ……….vẫn xanh cây. Hà Nội – Trần Đăng Khoa5. Trăng vàng chùa…………….Hà Nội – Trần Đăng Khoa6. Phủ ……….hoa bay….Hà Nội – Trần Đăng Khoa7. Sau khi qua Đèo Gió/ Ta lại vượt …………. Cao Bằng – Trúc Thông8. Lại vượt đèo …………/ Thì ta tới Cao Bằng. Cao Bằng – Trúc Thông9. ……….., rõ thật cao/ Rồi dần dần bằng xuống. Cao Bằng – Trúc Thông10. Còn núi non …………/ Đo làm sao cho hết/ Như tình yêu đất nước/ Sau sắc người Cao Bằng. Cao Bằng – Trúc ThôngBài 2. Xếp các bài thơ và tác giả của các bài thơ đó thành từng giả Tố Hữu, Phạm Đình Ân, Võ Quảng, Quang Huy, Nguyễn Đình Ảnh, Nguyễn Đình Thi, Trần Ngọc, Trần Đăng Khoa, Trương Nam Hương, Đoàn Văn thơ “Mầm non”,“ Hạt gạo làng ta”,“Chợ Tết”,“Trong lời mẹ hát”,“Việt Nam thân yêu”,“Sắc màu em yêu”,“Bầm ơi”,“Cửa sông”,“Chú đi tuần”,“Trước cổng trời”.Bài 3. Chọn một đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây1. Tiếng nào dưới đây không ghép được với tiếng “công” để tạo thành từ có nghĩa?A. bằngB. dânC. cộngD. lai2. Loại một từ có tiếng “hữu” không giống nghĩa với tiếng “hữu” ở các từ khác trong nhóm “hữu nghị, hữu hiệu, hữu dụng, hữu ích”.A. hữu nghịB. hữu hiệuC. hữu dụngD. hữu Câu “Dưới đáy rừng, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. ” được viết theo cấu trúc nào sau đây?A. Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữB. Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữC. Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữD. Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ4. Câu “Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu Ai làm gì hay Ai thế nào hay Ai là gì? câu Ai làm gì?B. Kiểu câu Ai thế nào?C. Kiểu câu Ai là gì?5. Đoạn thơ “Trăng ơi… từ đâu đến/ Hay biển xanh diệu kì?/ Trăng tròn như mắt cá/ Chẳng bao giờ chớp mi.” Trần Đăng Khoa sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?A. Nhân hóaB. So sánhC. Điệp từD. Nhân hóa và so sánh6. Tác giả của bài thơ “Trước cổng trời” là?A. Nguyễn Đình ẢnhB. Trúc ThôngC. Đoàn Văn CừD. Tố Hữu7. Câu “Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.” có bao nhiêu vị ngữ?A. Một vị ngữB. Hai vị ngữC. Ba vị ngữD. Bốn vị ngữ8. Đại từ “ấy” trong đoạn “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.” thay thế cho phần nào dưới đây?A. Nước Việt Nam là Dân tộc Việt Nam là Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là Sông có thể cạn, núi có thể Từ đồng nghĩa với từ “lành” trong câu “Cơn gió lành từ biển thổi vào cho mọi người cảm thấy dễ chịu” là?A. Hiền lànhB. Lành lặnC. Mát lànhD. Nguyên lành10. Trong các từ đồng nghĩa sau, từ nào có sắc thái coi thườngA. Kiên cườngB. Ngoan cốC. Ngoan cườngĐỀ 5Bài 1. Điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu tục ngữ sau1. Có ……thì Nước chảy đá …….3. ……..tha lâu có ngày đầy Chân ……..đá Lửa thử vàng, gian nan thử ……..6. Một lần ……, một lần Chớ thấy sóng cả mà ………tay Thua keo này, ……. keo Thất bại là mẹ…………..10. Thắng không kiêu, bại không ………..Bài 2. Ghép các từ thuần Việt và Hán Việt cùng nghĩa vào thành một đẹp, bạn bè, lạc quan, tim, cận, thi sĩ, lửa, gần, tâm, quan sát, có ích, bằng hữu, loài người, , nhìn, hữu ích, nhân loại, mĩ lệ, nhà thơ ,vui 3. Chọn 1 đáp án đúng1. Loại một từ có chứa tiếng “công” không cùng nghĩa với tiếng “công” trong các từ còn lại“Công bằng, công minh, công cộng, công lí”.A. Công bằngB. Công minhC. Công cộngD. Công lí2. Từ ghép tổng hợp trong đoạn thơ “Hai cha con bước đi trên cát/ Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh/ Bóng cha dài lênh khênh/ Bóng con tròn chắc nịch” là?A. Cha conB. Mặt trờiC. Chắc nịchD. Rực rỡ3. Xác định kiểu câu theo mục đích nói cho câu “Con đi mua cho bố quyển sách.” nếu câu đó là lời của con nói với Câu cầu khiếnB. Câu cảmC. Câu nghi vấnD. Câu kể4. Trong các từ dưới đây, từ nào có tiếng “quan” có nghĩa là “nhìn, xem”?A. Quan lạiB. Quan tâmC. Lạc quanD. Quan chức5. Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép “Vì cặp mắt của bà đã mờ nên mỗi khi đọc sách báo, bà thường phải đeo kính.” thể hiện quan hệ gì?A. Giả thiết, kết quảB. Nguyên nhân, kết Tương phảnD. Tăng tiến6. Các câu trong đoạn văn dưới đây được liên kết với nhau bằng cách nào?“Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về. Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm; đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ; những tối liên hoan xã, nghe cái Tị hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu. ”A. Dùng từ ngữ Thay thế từ Lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, dùng từ Lặp từ ngữ, thay thế từ Trong trường hợp nào, từ “mũi” mang nghĩa bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của vật?A. Mũi tiến côngB. Mũi thuyềnC. Mũi quânD. Mũi người8. Từ “lòng” trong câu thơ “Lúa chín ngập lòng thung” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?A. Nghĩa gốcB. Nghĩa chuyển9. Từ nào dưới đây có tiếng “hữu” không có nghĩa là bạn bè?A. Chiến hữuB. Hữu nghịC. Bằng hữuD. Hữu dụng10. Các vế câu ghép Tôi chưa nói hết câu, nó đã ngắt lời» được nối với nhau bằng cách nào?A. Nối trực tiếp bằng dấu Nối bằng cặp quan hệ Nối bằng cặp từ hô Nối bằng dấu câu và cặp từ hô đề ôn tập luyện từ và câu lớp 5 bao gồm 5 đề khái quát lại các kiến thức Luyện từ và câu trong chương trình học Tiếng việt lớp 5 cho các em học sinh tham khảo, củng cố lại các dạng bài tập Tiếng việt lớp 5, ôn tập ở nhà, chuẩn bị cho các kì thi trong năm khảo các tài liệu Tiếng Việt 5Tổng hợp kiến thức môn Tiếng Việt lớp 4 + 5Cách nhận dạng từ loại trong Tiếng ViệtChức năng của các dấu câu trong Tiếng ViệtĐể tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 5 . Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn. Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đề ôn tập luyện từ và câu lớp 5 được VnDoc sưu tầm chọn lọc cho các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo ôn tập các dạng bài luyện từ và câu chuẩn bị cho các kỳ thi trong chương trình học. Mời thầy cô cùng các em tham thêm các thông tin về Bộ đề ôn tập luyện từ và câu lớp 5 có đáp án Giáo viên Việt Nam xin gửi đến các bạn đọc tài liệu ôn tập luyện từ và câu cuối năm lớp 5. Đây là tài liệu chúng tôi sưu tầm từ nguồn đáng tin cậy. Hỗ trợ các bạn hs có thêm tài liệu ôn tập kiến thức LTVC lớp 5. Thông báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé! Giới thiệu chung Luyện từ và câu lớp 5 là một trong những phần kiến thức cơ bản và trọng tâm của môn Tiếng Việt lớp 5. Các kiến thức luyện từ và câu lớp 5 xoay quanh các nội dung như Từ, từ loại, cấu tạo từ, các lớp từ. Câu Câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm thán. Các thành phần của câu. Liên kết câu, cách nối các vế câu ghép. Đại từ quan hệ, đại từ xưng hô. Quan hệ từ. Khi làm các bài tập có trong tài liệu chúng tôi chia sẻ. Các em học sinh sẽ được hệ thống, ôn tập các kiến thức quan trọng hay xuất hiện trong các đề thi. Việc giải quyết các bài tập luyện từ và câu lớp 5 không quá khó. Chỉ cần các em nắm vững kiến thức và chăm chỉ làm bài. Việc chiếm trọn điểm nội dung luyện từ và câu trong đề thi Tiếng Việt lớp 5 trở lên dễ dàng hơn bao giờ hết. Nội dung tài liệu Tài liệu gồm có 5 đề thi. Các câu trong đề thi đều được chọn lọc. Bám sát kiến thức luyện từ và câu các bạn học sinh được học trên lớp. Mời các bạn tham khảo. Hy vọng tài liệu chúng tôi chia sẻ ngày hôm nay sẽ hữu ích. Trên đây là một số lời giới thiệu của chúng tôi về tài liệu. Để xem chi tiết hơn về tài liệu này. Mời các bạn truy cập link file đính kèm cuối bài nhé! Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Yến Nguyễn Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 1Luyện từ và câu lớp 5 Ôn tập về từ và cấu tạo từ là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 166, 167 có đáp án chi tiết cho từng bài tập. Các lời giải chi tiết sau đây cho các em học sinh tham khảo củng cố các dạng bài tập xác định từ loại, bài tập quan hệ từ. Mời các em cùng so sánh đối chiếu đáp 1 trang 166 Tiếng Việt lớp 5 Tập 1Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch / cha con / bước / đi / trên / cát,/Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển xanh /Bóng / cha / dài / lênh khênh /Bóng / con / tròn / chắc nịch /.Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập mỗi kiểu thêm 3 ví dụ.Trả lờiTừ đơnTừ phứcTừ ghépTừ láyTừ ở trong khổ thơHai, bước, đi, trên, cát, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, trònCha con, mặt trời, chắc nịchrực rỡ, lênh khênhTừ tìm thêmNhà, cây, hoa, lá, chim, mèo, gà, vịtmặt trời, chó sói, ngôi saoxinh xắn, đu đủ, chuồn chuồnCâu 2 trang 167 Tiếng Việt lớp 5 Tập 1Các từ trong mỗi nhóm dưới đây quan hệ với nhau như thế nào?Đó là những từ đồng là những từ đồng là những từ nhiều đánh cờ, đánh giặc, đánh trong veo, trong vắt, trong thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên lờia. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.→ Đó là từ nhiều trong veo, trong vắt, trong xanh.→ Đó là từ đồng thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.→ Đó là từ đồng âm.>> Tham khảo lời giải khác Các từ trong mỗi nhóm dưới đây quan hệ với nhau như thế nàoCâu 3 trang 167 Tiếng Việt lớp 5 Tập 1Tìm các từ đồng nghĩa với những từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ ngữ đồng nghĩa với nó?Cây rơmCây rơm đã cao và tròn móc. Trên cục trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi,bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Vì chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của ĐứcTrả lờiTừTừ đồng nghĩaTinh ranhTinh ranh, ranh mãnh, khôn ngoan, ranh madângHiến, tặng, biếu, cho, nộp, cốngÊm đềmÊm ả, êm ái, êm đềm, êm dịu>> Tham khảo lời giải khác Tìm các từ đồng nghĩa với những từ in đậm trong bài văn dưới đâyCâu 4 trang 167 Tiếng Việt lớp 5 Tập 1Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ saua. Có mới nới…b. Xấu gỗ, hơn… nước Mạnh dùng sức… dùng mưuTrả lờia. Có mới nới Xấu gỗ, hơn tốt nước Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.>> Tham khảo lời giải khác Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 Tuần 17 có đáp án- Môn Tiếng Anh Bài tập cuối tuần môn Tiếng Anh lớp 5 Tuần 17 - Môn Tiếng Việt Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5 Tuần 17 - Môn Toán Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5 Tuần 17 - Đề 1 ->> Bài tiếp theo Kể chuyện lớp 5 tuần 17 Kể chuyện đã nghe, đã đây là toàn bộ hướng dẫn giải phần Hướng dẫn giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 166, 167. Luyện từ và câu lớp 5 tuần 17 Ôn tập về từ và cấu tạo từ để các em học sinh ôn tập lại từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa, các dạng bài tập về đặt ra nhằm đáp ứng cho các thầy cô, các em học sinh luyện tập và ôn tập chuẩn bị cho bài thi học kì 1 lớp 5, các bạn có thể theo dõi và làm các dạng đề thi Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa học, Lịch sử - Địa Lý học kì 1 cùng liệu tham khảoTả cô giáo đang giảng bàiTả một người lao động đang làm việcTả một bác sĩ hoặc y tá đang chăm sóc bệnh nhânTả hình ảnh bác nông dân đang làm việcTả chú công nhân đang xây nhàTả một người thợ mộc đang làm việcTả cô chú lao công quét rác trên đường phốTả một người trí thức đang làm việcTả bà đang kể chuyệnTả bác nông dân đang làm việc

on tap luyen tu va cau lop 5 cuoi nam